Trong những năm gần đây phát triển, ứng dung khoa học công nghệ (KHCN) đang được các cấp bộ ngành từ trung ương tới địa phương quan tâm chỉ đạo. Trung ương đã ban hành Nghị quyết 46/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/12/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1318/QĐ-KHCN ngày 05/6/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016-2020. Tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và Kế hoạch số 1728/KH-UBND ngày 11/5/2016 về phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020, một nội dung quan trọng của các kế hoạch là phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Trong giai đoạn 2016-2020, đã thực hiện 19 đề tài dự án nghiên cứu, ứng dụng KHCN trong phát triển lâm nghiệp, cụ thể: 02 dự án, đề tài về lĩnh vực giống cây lâm nghiệp (Đầu tư phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015; Nghiên cứu phát triển giống cây mọc nhanh phục vụ trồng rừng nguyên liệu); 07 đề tài, dự án về trồng rừng đặc dụng, phòng hộ, với bảo tồn nguồn gen các loài cây quý hiếm, gắn với phát triển kinh tế và du lịch sinh thái (Đánh giá khả năng phục hồi rừng cây bản địa trên đất thoái hóa sau khai thác rừng Bạch đàn tại Rừng Quốc gia Đền Hùng - tỉnh Phú Thọ; Nghiên cứu di thực giống chè Shan - suối Giàng phục vụ trồng rừng phòng hộ ở Vườn quốc gia Xuân Sơn; Di thực cây Chè Đắng Cao Bằng về trồng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn và vùng đệm; Xây dựng vườn các loài cây rừng tỉnh Phú Thọ có trong sách đỏ Việt Nam; Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học và phương pháp bảo tồn Dẻ gai Phú Thọ (Castanopsis phuthoensis luong); Nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây Vù hương (Cinnamomum balansae H.Lec) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Nghiên cứu trồng thử nghiệm tập đoàn cây bản địa đặc trưng của các vùng miền trong cả nước tại Rừng Quốc gia Đền Hùng....); 05 đề tài, dự án về lĩnh vực phát triển rừng và lâm sản ngoài gỗ (Nghiên cứu thử nghiệm trồng cây Hông trên địa bàn tỉnh; Xác định khả năng phát triển giống Trúc quân tử tại Vườn quốc gia Xuân Sơn; Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Bương mốc (Dendrocalamus aff. sinicus) lấy măng kết hợp lấy thân làm nguyên liệu giấy tại Phú Thọ; Nhân giống vô tính cây giổi xanh bằng phương pháp ghép tại Vườn quốc gia Xuân Sơn; Nghiên cứu chọn giống, nhân giống và biện pháp kỹ thuật thâm canh cây Sơn (Toxicodendron succedanea) tại Phú Thọ; 05 đề tài dự án Lĩnh vực bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng (Nghiên cứu chọn loại cây trồng xây dựng mô hình đường băng cây xanh cản lửa phục vụ phòng chống cháy rừng; Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý, bảo vệ, phòng chống cháy rừng và phát triển rừng cộng đồng; Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; Tăng cường năng lực phòng chống cháy rừng của cộng đồng góp phần bảo vệ rừng Khu di tích lịch sử văn hóa Đền Hùng (VN/05/001); Dự án nâng cao năng lực PCCCR và bảo vệ rừng cấp bách giai đoạn 2015-2020).
Trong số các đề tài dự án trên, đề tài dự án về lĩnh vực giống cây trồng đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương. Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (FRC) đã nghiên cứu kỹ thuật giâm hom và xây dựng mô hình rừng trồng năng suất cao cho 3 dòng Bạch đàn đã được chọn lọc PNCTIV; PNCT3. Đã xác định kỹ thuật giâm hom tối ưu cho các dòng bạch PNCTIV; PNCT3 phục vụ sản xuất đại trà. Nghiên cứu chọn lọc, lai tạo giống bạch đàn có năng suất gỗ cao. Đã tạo được 04 giống lai Bạch đàn mới bổ sung cho trồng rừng khảo nghiệm. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật chính đến sinh trưởng rừng trồng 3 dòng Bạch đàn (PNCT3, PN10, PNCTIV) và 2 dòng keo lai (KL20, KLTA3). Đã xác định được một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh như mật độ trồng, liều lượng, chủng loại phân bón ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng rừng trồng nguyên liệu các giống (PNCT3, PN10, PNCTIV). Nghiên cứu nuôi cấy mô in vitro 3 dòng Keo lai KL2, KL20 và KLTA3. Đã xác định được kỹ thuật nhân giống nuôi cấy mô cho các dòng Keo lai để đưa vào sản xuất cây giống đại trà; Nghiên cứu chọn giống Bạch đàn và Keo phục vụ ngành công nghiệp giấy, đã nghiên cứu và chọn tạo được 02 giống Bạch đàn, 01 giống Keo tai tượng có năng suất chất lượng tốt để công nhận tiến bộ kỹ thuật. Bảo tồn và mở rộng quỹ gen quý hiếm của nhóm cây nguyên liệu giấy. Đã lưu giữ và bảo tồn an toàn được 238 nguồn gen cây nguyên liệu giấy phục vụ nghiên cứu và chọn tạo giống. Đã ứng dụng công nghệ sản xuất cây giống trồng rừng Bạch đàn và Keo lai bằng bầu giá thể hữu cơ với vỏ bầu tự huỷ mỗi năm 0,5- 0,8 triệu cây giống/năm trồng rừng nguyên liệu phục vụ người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phát triển nguồn gen Bạch đàn H1 và TTKT7 phục vụ trồng rừng cây nguyên liệu giấy. Hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi cấy mô và sản xuất thử cây giống Bạch đàn PNCT3 và PNCTI V. Đã hoàn thiện 02 quy trình nhân giống nuôi cấy mô cho 02 dòng Bạch đàn PNCT3, PNCTIV đưa vào sản xuất đại trà cây giống phục vụ nhu cầu trồng rừng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh. Đã ứng dụng rộng rãi công nghệ nuôi cấy mô, công nghệ giâm hom, trong sản xuất giống cây lâm nghiệp đối với các giống mới Bạch đàn U6, PNCT3, PNCTIV, DH32-29, PN108, UP54, UP99; Keo lai KL2, KLTA3, BV10, BV33, BV75, BV16, BV33, AH1.
Nhìn chung, việc ứng dụng KHCN trong phát triển lâm nghiệp đều bám sát vào tình hình sản xuất thực tế, góp phần giải quyết, tháo gỡ những vấn đề thực tế đặt ra và mở ra những hướng đi mới trong chuyển đổi sản xuất lâm nghiệp thời gian tới. Từ những kết quả triển khai ở trên, đến nay trên địa bàn tỉnh phú Thọ đã đạt được những kết quả cơ bản đó là: Trồng rừng tập trung 10 nghìn ha/năm, trồng cây dược liệu dưới tán rừng 113,2 ha, trồng và chuyển hóa gỗ lớn hơn 6 nghìn ha. Năng suất rừng trồng bình quân đạt 12m3/ha/năm; sản lượng gỗ khai thác rừng trồng gần 700 nghìn m3 gỗ/năm, tạo ra các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất giấy, ván nhân tạo. Việc trồng rừng phòng hộ, đặc dụng với các loài cây bản địa: Lát, Lim, Re, Giổi ... đã góp phần cải tạo môi trường sinh thái, bảo tồn các nguồn gen quý, hiếm, tạo đà cho du lịch sinh thái trong các khu rừng đặc dụng. Ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển lâm nghiệp góp phần tăng năng suất rừng trồng, từng bước nâng cao hiệu quả kinh tế đồi rừng, cải thiện được đời sống của người làm rừng.
Với mục tiêu đến năm 2025 tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm của ngành lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2021-2025 tăng 8,4%/năm. Cơ cấu ngành lâm nghiệp trong tổng cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 11,1%. Tỉ lệ che phủ rừng đạt 38,8 %. Do vậy ứng dụng KHCN trong phát triển lâm nghiệp ở tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới cần tập trung vào những nội dung cơ bản sau:
Tập trung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất, ưu tiên tập trung trên một số lĩnh vực: Giống, công nghệ sinh học, chế biến gỗ. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn về tầm quan trọng của việc ứng dụng KHCN trong phát triển lâm nghiệp, đặc biệt là chất lượng giống cây trồng, các biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng. Đẩy mạnh việc trồng rừng gỗ lớn, cung cấp nguyên liệu gỗ có chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo yêu cầu của thị trường quốc tế.
Tiếp tục nghiên cứu đề xuất, triển khai các đề tài, dự án, xây dựng các mô hình phục vụ cho phát triển lâm nghiệp, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng KHCN, áp dụng các kết quả nghiên cứu KHCN vào phát triển sản xuất lâm nghiệp, trong đó chú trọng công nghệ sinh học, chọn tạo nhân giống cây trồng lâm nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng. Nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lâm nghiệp, có hiệu quả đã được khẳng định. Phát triển nhân rộng các mô hình chuỗi liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các chủ rừng, hỗ trợ nông dân tiếp cận các thành tựu khoa học, công nghệ, quản lý sản xuất và thông tin thị trường.
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng, quản lý rừng bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và công tác quản lý bảo vệ rừng, PCCCR. Đào tạo, bồi dưỡng để hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nghệ đủ về số lượng, có trình độ kỹ thuật cao trong lĩnh vực lâm nghiệp, phục vụ các chương trình, đề án nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tiếp tục tăng cường và đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp trong và ngoài nước để tranh thủ đưa những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.






